toán lớp 4 chia một số cho một tích

1. Chia một số cho một tích. Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. 2. Bài tập vận dụng. Giúp các con thành thạo hơn trong việc tính toán các biểu thức có dạng chia một số Tập làm văn lớp 5: Tả một cây non mới trồng gồm 10 bài văn mẫu, giúp các em học sinh lớp 5 tham khảo, nhanh chóng miêu tả cây xoài, cây bàng, cây hoa hồng, Tả một cây non mới trồng gồm 10 bài văn mẫu, giúp các em học sinh lớp 5 tham khảo, nhanh chóng miêu tả cây xoài, cây Bài tập: 1. Tìm một số có 2 chữ số sao cho số đó chia 2 dư 1, chia 5 dư 2 và chia hết cho 9. 3. Không làm tính hãy xem xét các tích sau đây đúng hay sai : 4. Một lớp học có số học sinh vắng mặt bằng 1/7 số học sinh cả lớp. Nếu có thêm một em ra ngọài nữa thì lúc này số Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia. Toán lớp 4. Ví dụ: Tính. (80×13):5= (80:5)×13=16×13=208. > Tổng hợp video bài giảng toán lớp 4 hay nhất: Toán lớp 4. a. 28 : (7 x 2) = 28 : 7 : 2 = 4 : 2 = 2. Đ. Thử tài của bạn. Chọn chữ cái trước câu đúng! 1. Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể: Chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được nhân tiếp cho thừa số kia. Nhân số đó cho một thừa số, rồi lấy kết Quel Est Le Meilleur Site De Rencontre Belgique. Toán lớp 4 chia một tích cho một số là tính chất quan trọng trong dạng bài tính giá trị của biểu thức. Hãy cùng bước vào bài học của để trang bị kiến thức cho mình nhé! Toán lớp 4 chia một tích cho một số là tính chất quan trọng trong dạng bài tính giá trị của biểu thức. Sau đây, Vuihoc sẽ giới thiệu đến các em phần kiến thức lí thuyết và một số bài tập ôn luyện. Đây là một trong những nội dung quan trọng có thể áp dụng trong rất nhiều dạng bài tập. Vì vậy, các em hãy chú ý học tập nhé! 1. Ví dụ về bài toán lớp 4 chia một tích cho một số Ví dụ Sau khi thực hiện phép tính, các em rút ra được nhận xét sau Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó nếu chia hết, rồi nhân kết quả với thừa số kia. 2. Hai cách chia một tích cho một số Cách 1 Tính kết quả của tích trước sau đó lấy kết quả chia cho số chia Cách 2 Khi chia một tích 2 thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó nếu chia hết, rồi nhân kết quả với thừa số kia. Công thức tổng quát A x B C = A x B C = A C x B 3. Bài tập vận dụng chia một tích cho một số Có hướng dẫn giải + đáp án Một số dạng bài tập vận dụng chia một tích cho một số Bài 1 Tính bằng hai cách a 72 x 2 8 b 144 x 10 12 Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện nhất 121 x 100 11 Bài 3 Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 450m, chiều rộng là 300m. Bác nông dân chia mảnh vườn đó thành 9 luống bằng nhau để trồng các loại rau khác nhau. Hỏi mỗi luống rộng bao nhiêu mét vuông? Hướng dẫn chi tiết và đáp án Bài 1 Áp dụng tính chất chia một tích cho một số để tính bằng 2 cách a 72 x 2 8 Cách 1 72 x 2 8 = 144 8 = 18 Cách 2 72 x 2 8 = 72 8 x 2 = 9 x 2 = 18 b 144 x 10 12 Cách 1 144 x 10 12 = 1440 12 = 120 Cách 2 144 x 10 12 = 144 12 x 10 = 12 x 10 = 120 Bài 2 Để tính bằng cách thuận tiện, các em hãy xét xem trong 2 thừa số có thừa số nào chia hết cho số thứ 3 hay không. Ta thấy 121 chia hết cho 11 121 x 100 11 = 121 11 x 100 = 11 x 100 = 1100 Bài 3 Để giải bài toán, đầu tiên các em hãy tính diện tích của mảnh vườn. Sau đó, tính tiếp được diện tích mỗi luống được chia ra. Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó là 450 x 300 =135000 m2 Mỗi luống rau rộng số mét vuông là 135000 9 = 15000 m2 Đáp số 15000 m2 4. Bài tập tự luyện toán lớp 4 chia một tích cho một số Có đáp án Bài tập tự luyện Bài 1 Tính bằng 2 cách a 80 x 123 8 b 1254 x 56 7 c 81 x 56 9 d 1500 x 780 60 Bài 2 Tính giá trị biểu thức sau bằng 3 cách 32 × 24 4 Bài 3 Tính bằng cách thuận tiện nhất 100 x 38240 40 Bài 4 Một cửa hàng hải sản có 10 thùng tôm đông lạnh, mỗi thùng nặng 30 kg. Trong một ngày, cửa hàng bán được 1 /5 số kg tôm. Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô gam tôm? Đáp án Bài 1 a 1230 b 10032 c 504 d 19500 Bài 2 192 Bài 3 95600 Bài 4 60 kg tôm. 5. Giải bài tập sách giáo khoa toán lớp 4 chia một tích cho một số Bài 1. Tính bằng hai cách a 8 × 23 4 b 15 × 24 6 Đáp án Các em có thể tính như sau a 8 × 23 4 = ? Cách 1 8 × 23 4 = 184 4 = 46 Cách 2 8 × 23 4 = 8 4 × 23 = 2 × 23 = 46 b 15 × 24 6 = ? Cách 1 15 × 24 6 = 360 6 = 60 Cách 2 15 × 24 6 = 15 × 24 6 = 15 × 4 = 60 Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện nhất 25 × 36 9 Đáp án 25 × 36 9 = 25 × 36 9 = 25 × 4 = 100 Bài 3. Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm dài 30m. Cửa hàng đã bán được 1/5 số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải? Đáp án Số mét vải cửa hàng có là 30 × 5 = 150 m Cửa hàng đã bán số mét vải là 150 5 = 30 m Đáp số 30m vải. Trên đây, Vuihoc đã hướng dẫn cho các em cách giải một vài dạng bài tập về nội dung Toán lớp 4 chia một tích cho một số. Hãy áp dụng kiến thức này để tính giá trị biểu thức nhanh hơn, tìm ra cách tính thuận tiện nhất. Từ đó rút ngắn thời gian giải bài tập mà vẫn đảm bảo độ chính xác. Chúc các em học tập tiến bộ mỗi ngày! Giải bài tập Toán lớp 4Giải Toán lớp 4 VNEN bài 45 Chia một số cho một tích. Chia một tích cho một số - Sách VNEN toán 4 tập 1 trang 106 bao gồm chi tiết lời giải cho từng bài tập giúp các em học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải Toán Chương 45 Chia một số cho một tích. Chia một tích cho một sốA. Hoạt động cơ bản bài 45 Toán lớp 4 VNENB. Hoạt động thực hành bài 45 Toán lớp 4 VNENCâu 1 Trang 108 sách VNEN toán 4Câu 2 Trang 108 sách VNEN toán 4Câu 3 Trang 108 sách VNEN toán 4Câu 4 Trang 108 sách VNEN toán 4C. Hoạt động ứng dụng bài 45 Toán lớp 4 VNENCâu 1 Trang 109 sách VNEN toán 4Câu 2 Trang 109 sách VNEN toán 4A. Hoạt động cơ bản bài 45 Toán lớp 4 VNEN1. Chơi trò chơi "ai nhanh, ai đúng"Ghi nhớ Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả chia cho thừa số còn dụ Tìm các cách tính của biểu thức 24 2 x 6 =Trả lời24 2 x 6 = 24 12 = 224 2 x 6 = 24 2 6 = 12 6 = 224 2 x 6 = 24 6 2 = 4 2 = 23. Tính và so sánh các giá trị của biểu thức9 x 15 39 x 15 39 3 x 15Trả lời 9 x 15 3 = 135 3 = 65 9 x 15 3 = 9 x 5 = 45 9 3 x 15 = 3 x 15 = 45=> Giá trị của biểu thức 9 x 15 3 lớn hơn giá trị hai biểu thức còn lạiGiá trị hai biểu thức 9 x 15 3= 9 3 x 15 = 45Ghi nhớ Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó nếu chia hết, rồi nhân kết quả với thừa số dụ Nêu các cách tính giá trị biểu thức 8 x 23 4 =Trả lờiCác cách tính giá trị biểu thức 8 x 23 4 là 8 x 23 4 = 184 4 = 46 8 x 23 4 = 8 4 x 23 = 2 x 23 = 46B. Hoạt động thực hành bài 45 Toán lớp 4 VNENCâu 1 Trang 108 sách VNEN toán 4Tính giá trị của biểu thứca. 72 9 x 828 7 x 2b. 15 x 24 6 25 x 36 9Đáp án và hướng dẫn giảia. 72 9 x 8 = 72 72 = 128 7 x 2 = 28 14 = 2b. 15 x 24 6 = 144 6 = 2425 x 36 9 = 900 9 = 100Câu 2 Trang 108 sách VNEN toán 4Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính theo mẫua. 80 40b. 150 50c. 75 25Đáp án và hướng dẫn giảia. 80 40 = 80 20 x 2 = 80 20 2 = 4 2 = 2b. 150 50 = 150 25 x 2 = 150 25 2 = 6 2 = 3c. 75 25 = 75 5 x 5 = 75 5 5 = 15 5 = 3Câu 3 Trang 108 sách VNEN toán 4Tính bằng hai cácha. 12 x 16 4b. 21 x 35 5Đáp án và hướng dẫn giảia. 12 x 16 4 C1 12 x 16 4 = 192 4 = 48 C2 12 x 16 4 = 12 X 16 4 = 12 X 4 = 48b. 21 x 35 5 C1 21 x 35 5 = 735 5 = 147 C2 21 x 35 5 = 21 X 35 5 = 21 X 7 = 147Câu 4 Trang 108 sách VNEN toán 4Giải bài toán Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm vải dài 30m. Cửa hàng đã bán được 1/5 số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?Đáp án và hướng dẫn giảiCửa hàng đó đã bán được số mét vải là30 x 1/5 = 30 5 = 6 mét vảiĐáp án 6 mét vảiC. Hoạt động ứng dụng bài 45 Toán lớp 4 VNENCâu 1 Trang 109 sách VNEN toán 4Em thực hiện các phép tính sau theo hai cách và nói với người lớn cách tính em thấy nhanh hơn20 x 48 8Đáp án và hướng dẫn giải20 x 48 8 C1 20 x 48 8 = 960 8 = 120 C2 20 x 48 8 = 20 X 48 8 = 20 X 6 = 120=> Theo em, cách tính thứ hai nhanh 2 Trang 109 sách VNEN toán 4Mẹ mua 3 chai sữa, mỗi chai 2l sữa. Mẹ phải trả tất cả 240000 đồng. Hỏi mỗi lít sữa giá bao nhiêu tiền?Đáp án và hướng dẫn giảiCách 1Mẹ mua tất cả số lít sữa là 3 x 2 = 6 lítMỗi lít sữa có giá là 240000 6 = 40000 đồngĐáp số 40000 đồngCách 2Mỗi lít sữa mẹ phải trả số tiền là240000 3 x 2 = 40000 đồngĐáp số 40000 đồngNgoài giải bài tập Toán 4 VNEN, VnDoc còn giúp các bạn giải toán lớp 4 sách giáo khoa và bài tập tương ứng Giải bài tập trang 79 SGK Toán 4 Chia một tích cho một số. Các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Toán năm 2022 - 2023 Tải nhiều120 Đề thi Toán lớp 4 học kì 1 năm 2022 - 2023 Tải nhiềuĐề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2022 - 2023Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2022 Tải nhiều8 Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 4 có file nghe năm 2022Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022 - 2023 Có đáp ánBộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2022 Tải nhiềuĐề thi học kì 1 lớp 4 môn Khoa học năm 2022 - 2023 Tải nhiều CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH KIẾN THỨC CẦN NHỚ Khi chia một sô' cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. a b X c = a b c = a c b Ví dụ Ta có 24 3 X 2 = 24 6 =4 243 2 =82 =4 24 2 3 = 12 3 =4 Vậy 24 3 X 2 = 24 3 2 = 24 2 3 HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP ❖ Bài 1 Tính giá trị của biểu thức a 50 2 X 5 a b 72 9 X 8 c 28 7 X 2 1 50 2 X 5 = 50 = 25 Giải 2 5 5 = 5 b 72 9 X 8 = 72 9 8 = 8 8 = 1 c 28 7 X 2 = 28 7 2 = 4 2 = 2 Lưu ý Các em chưa học chia cho số có hai chữ số nên ta phải tính giá trị biểu thức theo cách trên. & Bài 2 Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính theo mẫu Mẫu 60 15 = 60 5 X 3 = 60 5 3 = 12 3 = 4 a 80 40 b 150 50 c 80 16 Giải 80 40 = 80 8 X 5 = 80 8 5 = 10 5 =2 150 50 = 150 5 X 2 X 5 =,150 5 2 5 = 30 2 5 = 15 5 =3 Giải bài tập toán 4 - Tập 1 - 1? 80 16 = 80 8 X 2 = 80 8 2 = 10 2 =5 Lưu ý Có nhiều cách giải khác nhau tùy thuộc vào việc viết sô' chia dưới dạng tích của hai sô' có một chữ số. 80 40 = 80 4 X 2 X 5 = 80 4 2 5 = 20 2 5 = 10 5 =2 ❖ Bài 3 Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng. Tính giá tiền mỗi quyển vở. Cách 1 Sô' quyển vở 2 bạn học sinh mua là 3x2 = 6 quyển vở Giá tiền mỗi quyển vở là 7 2006 = 1 200 đồng Cách 2 Sô' tiền một bạn học sinh phải trả là 7 200 2 = 3 600 đồng Giá tiền mỗi quyển vở là 3 600 3 = 1 200 đồng Cách 3 Giá tiền mỗi quyển vở là 7 200 3 X 2 = 1 200 đồng Đáp số 1200 đồng BÀI TẬP TƯƠNG Tự ty Bài 1 Tính giá trị biểu thức a 540 3 X 6 b 540 3 6 c 540 6 3 ty Bài 2 Tính theo mẫu bài 2 trang 78 trong SGK Toán 4 a 150 30 b 80 20 c 75 15 đ 180 60 CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH Tính giá trị của biếu thức a 50 2 X 5; b 72 9 X 8; c 28 7 X 2. Giải Cách 1 50 2 X 5 = 50 10 = 5 Cách 2 50 2 X 5 = 50 2 5 = 25 5 = 5 Cách 1 72 9 X 8 = 72 72 = 1 Cách 2 12 9x8 = 72 9. 8 = 8 8 = 1 Các/i 1 28 7 X 2 = 28 14 = 2 Cách 2 28 7 x'2 = 28 7 2 = 4 2 = 2. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính theo mẫu Mẫu 60 15 = 60 5 X 3 = 60 5 3 = 12 3 = 4. a 80 40; b 150 50; c 80 16. Giải 80 40 = 80 4 X 10 = 80 4 10 = 20 10 = 2 150 50 = 150 10 X 5 = 150 10 5 = 15 5 = 3 80 16 = 80 8 X 2 = 80 8 2 = 10 2 = 5. Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng. Tính giá tiền của mỗi quyển vở. Giải Cách 1 Sô" vở cả hai bạn đã mua 3x2 = 6 quyển vở Giá tiền mỗi quyến vở là .7200 6 = 1200đồng Cách 2 Số tiền mỗi bạn phải trả 7200 2 = 3600 đồng Giá mỗi quyển vở là 3600 3 = 1200 đồng Đáp sô' 1200 đồng.

toán lớp 4 chia một số cho một tích